Bảng tra xe đạp
Bảng watt trên kilôgam — FTP sang W/kg theo cân nặng
Watt trên kilôgam ở FTP cho mọi tổ hợp công suất ngưỡng từ 100 đến 450 W và cân nặng từ 50 đến 100 kg, tiếp theo là các nhóm tay đua Coggan cho nam và cho nữ dưới dạng khoảng W/kg, cùng mức FTP mà mỗi khoảng tương ứng ở 60, 70 và 80 kg.
W/kg ở FTP theo cân nặng
| FTP (W) | 50 kg | 55 kg | 60 kg | 65 kg | 70 kg | 75 kg | 80 kg | 85 kg | 90 kg | 95 kg | 100 kg |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 100 | 2,00 | 1,82 | 1,67 | 1,54 | 1,43 | 1,33 | 1,25 | 1,18 | 1,11 | 1,05 | 1,00 |
| 125 | 2,50 | 2,27 | 2,08 | 1,92 | 1,79 | 1,67 | 1,56 | 1,47 | 1,39 | 1,32 | 1,25 |
| 150 | 3,00 | 2,73 | 2,50 | 2,31 | 2,14 | 2,00 | 1,88 | 1,76 | 1,67 | 1,58 | 1,50 |
| 175 | 3,50 | 3,18 | 2,92 | 2,69 | 2,50 | 2,33 | 2,19 | 2,06 | 1,94 | 1,84 | 1,75 |
| 200 | 4,00 | 3,64 | 3,33 | 3,08 | 2,86 | 2,67 | 2,50 | 2,35 | 2,22 | 2,11 | 2,00 |
| 225 | 4,50 | 4,09 | 3,75 | 3,46 | 3,21 | 3,00 | 2,81 | 2,65 | 2,50 | 2,37 | 2,25 |
| 250 | 5,00 | 4,55 | 4,17 | 3,85 | 3,57 | 3,33 | 3,13 | 2,94 | 2,78 | 2,63 | 2,50 |
| 275 | 5,50 | 5,00 | 4,58 | 4,23 | 3,93 | 3,67 | 3,44 | 3,24 | 3,06 | 2,89 | 2,75 |
| 300 | 6,00 | 5,45 | 5,00 | 4,62 | 4,29 | 4,00 | 3,75 | 3,53 | 3,33 | 3,16 | 3,00 |
| 325 | 6,50 | 5,91 | 5,42 | 5,00 | 4,64 | 4,33 | 4,06 | 3,82 | 3,61 | 3,42 | 3,25 |
| 350 | 7,00 | 6,36 | 5,83 | 5,38 | 5,00 | 4,67 | 4,38 | 4,12 | 3,89 | 3,68 | 3,50 |
| 375 | 7,50 | 6,82 | 6,25 | 5,77 | 5,36 | 5,00 | 4,69 | 4,41 | 4,17 | 3,95 | 3,75 |
| 400 | 8,00 | 7,27 | 6,67 | 6,15 | 5,71 | 5,33 | 5,00 | 4,71 | 4,44 | 4,21 | 4,00 |
| 425 | 8,50 | 7,73 | 7,08 | 6,54 | 6,07 | 5,67 | 5,31 | 5,00 | 4,72 | 4,47 | 4,25 |
| 450 | 9,00 | 8,18 | 7,50 | 6,92 | 6,43 | 6,00 | 5,63 | 5,29 | 5,00 | 4,74 | 4,50 |
Nhóm tay đua — nam
| Nhóm | W/kg ở FTP | FTP ở 60 kg | FTP ở 70 kg | FTP ở 80 kg |
|---|---|---|---|---|
| Đẳng cấp thế giới | ≥ 5,7 | ≥ 342 W | ≥ 399 W | ≥ 456 W |
| Xuất sắc | 5,0–5,7 | 300–342 W | 350–399 W | 400–456 W |
| Rất tốt | 4,4–5,0 | 264–300 W | 308–350 W | 352–400 W |
| Tốt hẳn | 3,8–4,4 | 228–264 W | 266–308 W | 304–352 W |
| Tốt | 3,2–3,8 | 192–228 W | 224–266 W | 256–304 W |
| Trung bình | 2,6–3,2 | 156–192 W | 182–224 W | 208–256 W |
| Tạm được | 2,0–2,6 | 120–156 W | 140–182 W | 160–208 W |
| Chưa qua tập luyện | < 2,0 | < 120 W | < 140 W | < 160 W |
Nhóm tay đua — nữ
| Nhóm | W/kg ở FTP | FTP ở 60 kg | FTP ở 70 kg | FTP ở 80 kg |
|---|---|---|---|---|
| Đẳng cấp thế giới | ≥ 5,0 | ≥ 300 W | ≥ 350 W | ≥ 400 W |
| Xuất sắc | 4,4–5,0 | 264–300 W | 308–350 W | 352–400 W |
| Rất tốt | 3,9–4,4 | 234–264 W | 273–308 W | 312–352 W |
| Tốt hẳn | 3,3–3,9 | 198–234 W | 231–273 W | 264–312 W |
| Tốt | 2,8–3,3 | 168–198 W | 196–231 W | 224–264 W |
| Trung bình | 2,3–2,8 | 138–168 W | 161–196 W | 184–224 W |
| Tạm được | 1,8–2,3 | 108–138 W | 126–161 W | 144–184 W |
| Chưa qua tập luyện | < 1,8 | < 108 W | < 126 W | < 144 W |
Cách đọc bảng watt trên kilôgam
Tìm hàng FTP và cột cân nặng của bạn; ô giao nhau là W/kg ở ngưỡng, và các bảng nhóm cho biết nó rơi vào dải nào ở nam hay ở nữ. Hãy xem các mốc là một cách đọc, không phải luật: các nguồn khác nhau công bố ngưỡng hơi khác nhau, bảng mô tả một quần thể tay đua chứ không phải chuẩn cấp phép, và không liên đoàn nào xếp hạng đua từ một con số công suất. Bảng cũng không nói gì về tốc độ. W/kg quyết định các đoạn leo dốc, nơi bạn đang nâng chính mình chống lại trọng lực; trên đường bằng, watt thô và khí động học mới quyết định, và hai tay đua cùng W/kg có thể cách nhau cả một phút trên 40 km.
Có hai cách để dịch chuyển con số này, thêm watt hoặc bớt khối lượng, và coach sẽ nói cách nào là của bạn trước khi viết khối tập.
Watt trên kilôgam bao nhiêu là tốt?
Ở ngưỡng, dưới 2,0 W/kg là chưa qua tập luyện với nam và dưới 1,8 với nữ; 3,2 đến 3,8 ở nam và 2,8 đến 3,3 ở nữ là một tay đua câu lạc bộ có thể lực; trên 4,4 ở nam và 3,9 ở nữ là dân nghiệp dư thi đấu mạnh; còn tay đua chuyên nghiệp dự grand tour giữ gần 6 W/kg trong một giờ. Dải của nữ thấp hơn vì quần thể nền khác nhau, không phải vì sinh lý khác về bản chất.
Đổi FTP sang W/kg thế nào?
Lấy FTP tính bằng watt chia cho cân nặng tính bằng kilôgam: 300 W ở 75 kg là 4,00 W/kg. Nếu bạn cân theo pound, hãy chia cho 2,2046 trước. Lưới đã làm sẵn phép chia đó cho từng bước 25 W và 5 kg nên bạn đọc được cả những ô lân cận.