Công cụ tính sức mạnh
Công cụ tính điểm Glossbrenner
Chấm điểm tổng powerlifting bằng công thức Glossbrenner mà nhóm liên đoàn WPC, WABDL và 100% RAW dùng để xếp hạng lực sĩ xuất sắc nhất.
Tổng số tương tự theo công thức hiện tại
Lưu lại những con số này — xem chúng tăng dần qua từng tuần.
Miễn phí — không cần thẻ, 30 giây. Kết quả của bạn đi cùng bạn.
Điểm Glossbrenner là gì?
Glossbrenner là công thức chung của WPC, AAPF, AWPC, WABDL và hệ điểm 100% RAW. Nó ghép hai hệ sức mạnh tương đối đời cũ để xếp hạng tổng giữa các hạng cân.
Cách tính Glossbrenner
Điểm = tổng thi đấu tính bằng kilôgam × hệ số. Dưới ngưỡng hạng nặng, hệ số là trung bình của Schwartz với nam hoặc Malone với nữ và hệ số Wilks gốc năm 1994. Trên 153,05 kg với nam và 106,3 kg với nữ, nửa Wilks chuyển sang đoạn tuyến tính đã công bố.
Xem triển khai OpenPowerlifting Glossbrenner
Khác biệt so với bảng in của liên đoàn
Bảng của liên đoàn in giá trị làm tròn theo bước 0,05 kg. Hệ số của họ có thể lệch so với công thức giải tích tới khoảng 0,0036 ở nữ, tức một đến hai điểm trên tổng 500 kg.
Hệ số tuổi masters như McCullough không được tính trong trang này.
Bảng hệ số Glossbrenner
Các hàng tham chiếu cách nhau 5 kg, tính từ chính công thức dùng để chấm điểm.
| Trọng lượng cơ thể | Hệ số nam | Hệ số nữ |
|---|---|---|
| 30 kg | 1,6800 | 1,6442 |
| 35 kg | 1,4599 | 1,4919 |
| 40 kg | 1,3244 | 1,3579 |
| 45 kg | 1,1433 | 1,2409 |
| 50 kg | 1,0099 | 1,1407 |
| 55 kg | 0,9095 | 1,0560 |
| 60 kg | 0,8328 | 0,9851 |
| 65 kg | 0,7733 | 0,9260 |
| 70 kg | 0,7262 | 0,8769 |
| 75 kg | 0,6885 | 0,8362 |
| 80 kg | 0,6578 | 0,8024 |
| 85 kg | 0,6326 | 0,7744 |
| 90 kg | 0,6118 | 0,7511 |
| 95 kg | 0,5949 | 0,7316 |
| 100 kg | 0,5813 | 0,7152 |
| 105 kg | 0,5706 | 0,7014 |
| 110 kg | 0,5625 | 0,6921 |
| 115 kg | 0,5562 | 0,6845 |
| 120 kg | 0,5509 | 0,6776 |
| 125 kg | 0,5453 | 0,6712 |
| 130 kg | 0,5409 | 0,6653 |
| 135 kg | 0,5361 | 0,6599 |
| 140 kg | 0,5317 | 0,6548 |
| 145 kg | 0,5275 | 0,6501 |
| 150 kg | 0,5236 | 0,6457 |
| 155 kg | 0,5193 | 0,6415 |
| 160 kg | 0,5149 | 0,6376 |
| 165 kg | 0,5106 | 0,6339 |
| 170 kg | 0,5065 | 0,6304 |
| 175 kg | 0,5025 | 0,6270 |
| 180 kg | 0,4984 | 0,6239 |
| 185 kg | 0,4944 | 0,6208 |
| 190 kg | 0,4903 | 0,6180 |
| 195 kg | 0,4863 | 0,6152 |
| 200 kg | 0,4822 | 0,6125 |
| 205 kg | 0,4781 | 0,6100 |
| 210 kg | 0,4741 | 0,6075 |
| 215 kg | 0,4700 | 0,6052 |
| 220 kg | 0,4660 | 0,6029 |
| 225 kg | 0,4619 | 0,6007 |
| 230 kg | 0,4579 | 0,5986 |
| 235 kg | 0,4538 | 0,5965 |
| 240 kg | 0,4498 | 0,5945 |
| 245 kg | 0,4457 | 0,5925 |
| 250 kg | 0,4417 | 0,5906 |
| 255 kg | 0,4376 | 0,5888 |
| 260 kg | 0,4336 | 0,5870 |
| 265 kg | 0,4295 | 0,5852 |
| 270 kg | 0,4254 | 0,5835 |
| 275 kg | 0,4214 | 0,5818 |
| 280 kg | 0,4173 | 0,5802 |
| 285 kg | 0,4133 | 0,5786 |
| 290 kg | 0,4092 | 0,5770 |
| 295 kg | 0,4052 | 0,5755 |
| 300 kg | 0,4011 | 0,5740 |
Glossbrenner bên cạnh các công thức hiện tại
Glossbrenner sử dụng đường cong Wilks ban đầu năm 1994 chứ không phải Wilks 2020. DOTS và IPF GL sử dụng các đường cong hiện đại khác nhau, vì vậy, hãy so sánh các xu hướng trong một công thức thay vì coi tổng điểm là thang đo bằng nhau.