Công cụ tính sức mạnh

Công cụ tính điểm Glossbrenner

Chấm điểm tổng powerlifting bằng công thức Glossbrenner mà nhóm liên đoàn WPC, WABDL và 100% RAW dùng để xếp hạng lực sĩ xuất sắc nhất.

ĐIỂM GLOSSBRENNER
300,62
Tổng 500 kg ở cân nặng 93 kg · raw (classic), đủ ba bài
Hệ số Glossbrenner
0,6012
Số điểm cho mỗi kilôgam nâng được ở cân nặng của bạn
Tổng thi đấu
500 kg

Tổng số tương tự theo công thức hiện tại

WILKS (2020)
377,20
DOTS
318,13
ĐIỂM IPF GL
65,41

Lưu lại những con số này — xem chúng tăng dần qua từng tuần.

Miễn phí — không cần thẻ, 30 giây. Kết quả của bạn đi cùng bạn.

Điểm Glossbrenner là gì?

Glossbrenner là công thức chung của WPC, AAPF, AWPC, WABDL và hệ điểm 100% RAW. Nó ghép hai hệ sức mạnh tương đối đời cũ để xếp hạng tổng giữa các hạng cân.

Cách tính Glossbrenner

Điểm = tổng thi đấu tính bằng kilôgam × hệ số. Dưới ngưỡng hạng nặng, hệ số là trung bình của Schwartz với nam hoặc Malone với nữ và hệ số Wilks gốc năm 1994. Trên 153,05 kg với nam và 106,3 kg với nữ, nửa Wilks chuyển sang đoạn tuyến tính đã công bố.

Xem triển khai OpenPowerlifting Glossbrenner

Khác biệt so với bảng in của liên đoàn

Bảng của liên đoàn in giá trị làm tròn theo bước 0,05 kg. Hệ số của họ có thể lệch so với công thức giải tích tới khoảng 0,0036 ở nữ, tức một đến hai điểm trên tổng 500 kg.

Hệ số tuổi masters như McCullough không được tính trong trang này.

Bảng hệ số Glossbrenner

Các hàng tham chiếu cách nhau 5 kg, tính từ chính công thức dùng để chấm điểm.

Trọng lượng cơ thểHệ số namHệ số nữ
30 kg1,68001,6442
35 kg1,45991,4919
40 kg1,32441,3579
45 kg1,14331,2409
50 kg1,00991,1407
55 kg0,90951,0560
60 kg0,83280,9851
65 kg0,77330,9260
70 kg0,72620,8769
75 kg0,68850,8362
80 kg0,65780,8024
85 kg0,63260,7744
90 kg0,61180,7511
95 kg0,59490,7316
100 kg0,58130,7152
105 kg0,57060,7014
110 kg0,56250,6921
115 kg0,55620,6845
120 kg0,55090,6776
125 kg0,54530,6712
130 kg0,54090,6653
135 kg0,53610,6599
140 kg0,53170,6548
145 kg0,52750,6501
150 kg0,52360,6457
155 kg0,51930,6415
160 kg0,51490,6376
165 kg0,51060,6339
170 kg0,50650,6304
175 kg0,50250,6270
180 kg0,49840,6239
185 kg0,49440,6208
190 kg0,49030,6180
195 kg0,48630,6152
200 kg0,48220,6125
205 kg0,47810,6100
210 kg0,47410,6075
215 kg0,47000,6052
220 kg0,46600,6029
225 kg0,46190,6007
230 kg0,45790,5986
235 kg0,45380,5965
240 kg0,44980,5945
245 kg0,44570,5925
250 kg0,44170,5906
255 kg0,43760,5888
260 kg0,43360,5870
265 kg0,42950,5852
270 kg0,42540,5835
275 kg0,42140,5818
280 kg0,41730,5802
285 kg0,41330,5786
290 kg0,40920,5770
295 kg0,40520,5755
300 kg0,40110,5740

Glossbrenner bên cạnh các công thức hiện tại

Glossbrenner sử dụng đường cong Wilks ban đầu năm 1994 chứ không phải Wilks 2020. DOTS và IPF GL sử dụng các đường cong hiện đại khác nhau, vì vậy, hãy so sánh các xu hướng trong một công thức thay vì coi tổng điểm là thang đo bằng nhau.