Máy tính thành phần cơ thể
Bảng FFMI cho nam và nữ
Cùng công thức áp dụng cho nam và nữ; cách diễn giải khác vì khối nạc trung bình khác nhau. Mọi bảng FFMI chỉ là tham chiếu rộng. So sánh hữu ích nhất thường là FFMI chuẩn hóa của chính bạn theo thời gian với cùng phương pháp đo mỡ.
Bảng FFMI cho nam và nữ
| FFMI CHUẨN HÓA | Chiều cao (170 cm) | Chiều cao (175 cm) | Chiều cao (180 cm) | Chiều cao (185 cm) |
|---|---|---|---|---|
| 18–20 | 50,3–56 | 54,2–60,3 | 58,3–64,8 | 62,6–69,5 |
| 20–23 | 56–64,7 | 60,3–69,5 | 64,8–74,5 | 69,5–79,8 |
| 24–25 | 67,6–70,5 | 72,6–75,6 | 77,8–81 | 83,2–86,6 |
Đọc kết quả
Ước chừng, 18–20 là trung bình, 20–23 là thể thao rõ rệt và trần tự nhiên khoảng 24–25. Kết quả phụ thuộc số mỡ chính xác nên chỉ dùng như khoảng tham khảo. Huấn luyện viên có thể xây kế hoạch tăng khối nạc.
Muốn tăng FFMI? Huấn luyện viên xây tập luyện và dinh dưỡng để tăng khối nạc.
FFMI là gì?
Chỉ số Khối không mỡ là phiên bản BMI có tính đến cơ. Thay vì chia tổng cân nặng cho bình phương chiều cao, FFMI chia khối nạc để theo dõi lượng cơ theo khung người.
Bảng FFMI cho nam và nữ
Cùng công thức áp dụng cho nam và nữ; cách diễn giải khác vì khối nạc trung bình khác nhau. Mọi bảng FFMI chỉ là tham chiếu rộng. So sánh hữu ích nhất thường là FFMI chuẩn hóa của chính bạn theo thời gian với cùng phương pháp đo mỡ.